Dưới góc độ pháp lý, khái niệm giải thể doanh nghiệp hiện nay chưa được quy định rõ. Hơn nữa hệ quả pháp lý sau khi giải thể doanh nghiệp là những gì?



Giải thể doanh nghiệp là gì?


Có nhiều lý giải về khái niệm giải thể doanh nghiệp:

Theo từ điển Luật học thì giải thể doanh nghiệp là “ thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, với tư cách là một chủ thể kinh doanh bằng cách thanh lý tài sản của doanh nghiệp để trả cho các chủ nợ”.
Theo giáo trình Luật Kinh tế Việt Nam của Viện Đại học mở Hà Nội thì:“ Giải thể doanh nghiệp là một trong những thủ tục pháp lý dẫn đến sự chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp”.
Theo giáo trình Pháp luật Kinh tế của trường Đại học Kinh tế Quốc dân thì: “ Giải thể doanh nghiệp được nhìn nhận là việc một doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh, không tiếp tục tồn tại trên thị trường với tư cách là một chủ thể kinh doanh”.

Từ đó có thể thấy, các nhà nghiên cứu luật hiểu về khái niệm giải thể doanh nghiệp tương đối đồng nhất khi xác định rằng giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp với tư cách là một chủ thể kinh doanh. Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể đi đến một kết luận chung nhất về khái niệm giải thể doanh nghiệp:

Giải thể doanh nghiệp là quá trình dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp. Khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tại tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Tại đây


Pháp luật về giải thể doanh nghiệp

Khái niệm pháp luật về giải thể doanh nghiệp

Pháp luật về giải thể doanh nghiệp bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết việc giải thể doanh nghiệp.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì pháp luật về giải thể doanh nghiệp cũng đã có sự thay đổi để dần phù hợp hơn với yêu cầu quản lý và cơ chế thị trường hiện nay.

Những quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền với điều kiện doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Hiện nay, quy định về giải thể doanh nghiệp được quy định chủ yếu ở trong Luật Doanh nghiệp 2014, có các nội dung chủ yếu sau:

Quy định về các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp ( điều 201) quy định về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp( điều 202) quy định về giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án ( điều 203), quy định về hồ sơ giải thể doanh nghiệp ( điều 204), quy định các hoạt động bị cấm từ khi có quyết định giải thể ( điều 205) …

Ngoài ra, các quy định về giải thể doanh nghiệp còn được ghi nhận ở các văn bản pháp luật khác như Nghị định 78/2015/NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp, Nghị định 172/2013/ NĐ – CP về thành lập, tổ chức lại, giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty con của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu…

Như vậy, nội dung pháp luật về giải thể doanh nghiệp ở Việt Nam tập trung ghi nhận những vấn đề quan trọng đó là: các trường hợp giải thể và điều kiện giải thể doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền trong việc giải thể doanh nghiệp, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp, quy định đảm bảo quyền và lợi ích của các chủ thể có liên quan trong quá trình giải thể doanh nghiệp.
Tìm hiểu thêm: giải thể doanh nghiệp là gì

Hệ quả pháp lý sau giải thể doanh nghiệp

Khi thực hiện việc giải thể doanh nghiệp, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều bị chấm dứt, doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý tài sản, thực hiện thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp, bước cuối cùng là xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký doanh nghiệp, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó sẽ không còn tồn tại trên thị trường kể từ thời điểm cơ quan đăng kí kinh doanh hoàn thành thủ tục xóa tên doanh nghiệp đó.

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại pháp lý của một doanh nghiệp theo ý chí của chủ sở hữu và/ hoặc quyết định của cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, vấn đề giải thể doanh nghiệp có thể phát sinh từ ý chí tự do, tự nguyện hoặc cưỡng chế bắt buộc theo quy định của pháp luật. Các trường hợp giải thể bắt buộc (căn cứ khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020) bao gồm:

Doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã được ghi trong Điều lệ doanh nghiệp mà không có quyết định tiếp tục gia hạn.

Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp rơi vào tình trạng phải giải thể bắt buộc theo một trong các trường hợp trên mà không tiến hành giải thể thì hậu quả pháp lý là doanh nghiệp đó sẽ bị xử phạt hành chính. Theo quy định tại Điều 35 Nghị định 50/2016/NĐ-CP Quy định về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư, số tiền phạt đối với hành vi trên có thể lên đến 5.000.000 đồng – 10.000.000 đồng.

Xem thêm: Lưu ý các thủ tục liên quan đến giải thể doanh nghiệp