Vải thun được cấu thành từ 2 dòng sợi chính là sợi cotton được lấy từ xơ của cây bông và sợi PE tổng hợp. Tùy vào tỉ lệ của từng loại sợi mà vải thun có được độ co giãn khác nhau, phổ thông nhất là 4 chất liệu vải thun sau: thun 100% cotton, thun 65% cotton, thun 35% cotton và vải thun PE. Vải thun 100% cotton có giá tiền cao nhất trong toàn bộ những loại thun do độ thoáng và độ co giãn cao nhất.

- Phân biệt vải thun dựa trên độ co giãn

Vải thun 2 chiều: Là loại vải thun chỉ có thể co dãn theo 2 chiều khi bạn dùng lực kéo vải, là những chiều chịu lực kéo trực tiếp. Vải thun 2 chiều chẳng thể co giãn 4 chiều được bởi độ đàn hồi của vải thun 2 chiều không tốt bằng vải thun 4 chiều. Tuy thế, mức giá của vải thun 2 chiều rẻ hơn hơi nhiều so với thun 4 chiều.

Vải thun 4 chiều: là loại vải thun có thể kéo giãn 4 chiều khi bạn dùng lực kéo vải. 4 Chiều này bao gồm 2 chiều chịu lực kéo trực tiếp và 2 chiều giãn ở 2 bên. Vải thun cotton 4 chiều thường được ưa thích để sản xuất các trang phục thể thao vì khả năng đàn hồi, co giãn tốt. Đây cũng là chất liệu vải thun cao cấp, có mức giá đắt nhất trong toàn bộ các chất liệu vải thun.

- Phân biệt vải thun dựa trên tỉ lệ sợi cotton và sợi PE

Kề bên phân biệt dựa trên độ co giãn, người ta còn phân chất liệu vải thun dựa trên tỉ lệ sợi cotton và sợi pha tổng hợp PE. Tỉ lệ khác nhau sẽ tác động đến độ bền và khả năng thấm hút mồ hôi của vải. Đặc thù của sợi cotton là thoáng mát, thấm hút chất ẩm tốt nên vải càng có tỉ lệ cotton cao thì càng thích hợp để mặc vào mùa hè.

Vải thun PE (100% PE): Vải thun PE (tên gọi khác là vải nylon) có thành phần 100% sợi Polyester tổng hợp với ưu điểm độ bền cao, không nhăn, form vải đứng, không bám bụi. Khâu giặt giũ và bảo quản vải cũng không yêu cầu sự phức tạp. Vải thun PE có giá bán rẻ nhất trong đầy đủ các chất liệu vải thun nên được tương đối nhiều người mua yêu thích và lựa chọn.


Vải thun TC (35% cotton, 65% PE): Vải thun TC có tỉ lệ cấu thành từ 35% sợi cotton và 65% sợi tổng hợp Polyester. Do có tỉ lệ sợi Polyester cao nên vải hầu như không nhăn lúc giặt và có độ bền khá cao. Vải thun TC có độ thấm hút hơi và thoáng mát khi mặc, giá bán lại hợp túi tiền hơn so với 2 chất liệu vải trên.

Vải CVC (65% cotton, 35% PE): Vải CVC có tỉ lệ cấu thành từ 65% sợi cotton và 35% sợi tổng hợp Polyester với ưu điểm là độ thoáng mát cao, form vải kiên cố hơn vải 100% cotton. Do có tỉ lệ sợi cotton 65%, vải CVC cũng có tầm giá rẻ hơn vải thun cotton 100% . Đây là loại vải phổ biến nhất trên thị trường hiện tại và được nhiều người mua ưa thích để đặt may những dòng y phục vải thun đẹp.

Vải thun 100% cotton: Là loại vải được dệt từ 100% sợi xơ xenlulozơ thu hoạch từ cây bông vải tự nhiên. Ưu điểm của vải 100% cotton là thấm hút chất ẩm tốt, điều hòa thân nhiệt và đem lại cảm giác thoáng mát, mềm mịn cho người mặc. Vì có nguồn gốc 100% thiên nhiên nên vải cotton 100% không gây ra những vấn đề về kích ứng da như những loại vải tổng hợp khác. Vải rất thích hợp để may trang phục cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, các ai hay đổ mồ hôi và thường xuyên hoạt động ngoài trời.

- Phân loại vải thun theo kiểu dệt

Kiểu dệt vải sẽ quyết định tới hình dáng nền bề mặt vải. Hình thức cơ bản nhất của cách dệt thun gồm dệt thun trơn (dệt single), dệt kiểu cá mập và dệt kiểu cá sấu. Ngoài ra, thị trường còn có những chất liệu vải thun khác như thun dệt da cá, dệt thun mè. Đối với phương pháp phân loại theo kiểu dệt vải, bạn hoàn toàn có thể nhận diện bằng mắt thường nhờ đặc thù của từng kiểu dệt.

Vải thun cá mập: Là chất liệu vải thun dệt kim có mắt lưới dệt to hơn so với vải thun cá sấu nên bề mặt thô ráp và nhám hơn lúc sờ vào. Vải có giá tiền thấp hơn vải thun cá sấu và có độ đàn hồi cũng kém hơn.

Vải thun cá sấu: Là chất liệu vải có mắt lưới dệt to hơn so với vải thun trơn, chính vì vậy nó có độ nhám nhất thiết khi sờ vào.

Vải thun trơn: Đây là loại thun rẻ nhất trên thị trường, có bề mặt mềm mịn, rất được ưa chuộng để may áo thun.

>>> Tham khảo: