chuyên cung cấp hóa chất

Tên sản phẩm: Potassium Permanganate

Tên công thức: KMnO4

Tên gọi khác: Thuốc tím

Quy cách: 50Kg/thùng

Xuất xứ: China

Ngoại quan: KMnO4 là những tinh thể hình thoi dễ kết tinh, màu đỏ tím, hầu như đen, có ánh kim. T.l riêng 2,71. Tan trong nước cho màu tím dậm. Dung dịch đặc có màu tím hoặc đỏ pha chàm, dung dịch loãng có màu đỏ. Màu đỏ ấy đậm đến mức chỉ pha loãng đến 1 : 500.000 vấn còn thấy được.

áp dụng:
  • Thuốc tím có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, nấm, tảo và cả virus phê chuẩn việc oxy hóa trực tiếp màng tế bào của vi sinh vật, phá hủy các enzyme đặc biệt điều khiển quá trình bàn bạc chất của tế bào. Đối với nhóm protozoa, hiệu quả của thuốc tím kém hơn.

  • Thuốc tím thường được sử dụng để oxy hóa Fe, Mn, các hợp chất gây ra mùi và vị của nước. Để oxy hóa 1mg Fe và 1mg Mn, cần 0,94 và 1,92mg thuốc tím tương ứng trong vòng 5-10 phút.

    3Fe2+ + KMnO4 + 7H2O ⇒ 3Fe(OH)3 + MnO2 + K+ + 5H+

    3Mn2+ + 2KMnO4 + 2H2O ⇒ 5MnO2 2K+ + 4H+


đối với nước có độ đục do phù sa, các hạt keo khoáng (tích điện âm) gây ra, Mn2+ sẽ tác dụng lên bề mặt của keo khoáng, làm cho keo khoáng trở nên trung tính và lắng tụ.
Trong thủy sản, việc sử dụng thuốc tím sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan trong ao, vì thuốc tím sẽ diệt một lượng lớn tảo trong môi trường ao nuôi. Độ độc của thuốc tím sẽ gia tăng ở môi trường có pH cao, và trong nước cứng (độ cứng lớn hơn 150mg CaCO3/L). Nếu dùng để diệt tảo thì thuốc tím có lợi thế hơn sulfate đồng (CuSO4) vì trong môi trường có độ kiềm thấp, thuốc tím dùng an toàn hơn.

Thuốc tím được dùng trong việc làm giảm lượng hữu trong nước, oxy hóa chất hữu cơ lắng tụ ở nền đáy, giảm mật độ tảo, xử lý một số bệnh liên can đến vi khuẩn, kí sinh trùng ở mang và nấm trên tôm cá. Ngoài ra, thuốc tím cũng có khả năng oxy hóa các chất diệt cá như rotenone và antimycin và có thể ngăn chặn quá trình nitrite hóa.

Cách sử dụng:

Đối với thuốc tím, phải hòa tan trong nước rồi rưới đều khắp bề mặt ao để tăng hiệu quả sử dụng. Xử lý thuốc tím sẽ làm giảm lượng PO43- trong nước, nên chi phải bón phân lân sau khi dùng thuốc tím. Phải xử lý thuốc tím trước khi bón phân và không dùng thuốc tím cùng lúc với thuốc diệt cá, vì làm như vậy sẽ làm giảm độc lực của thuốc cá.

Khử mùi và vị nước: liều lượng tối đa 20 mg/l.

- Ở liều lượng 2-4 mg/L có khả năng diệt khuẩn. Liều diệt khuẩn phải dựa vào mức độ chất hữu cơ trong nước. vì thế, tốt nhất nên dùng phương pháp ước lượng được mô tả ở phần trên.

- Liều 50 mg/l hoặc cao hơn có khả năng diệt được virút.

Một số lưu ý khi dùng thuốc tím:

- Cần tâm tính lượng nước trong ao để tránh phung phá cũng như là đủ độc lực xoá sổ mầm bệnh.
- Thuốc tím là chất oxy hóa mạnh, nên chi khi bảo quản cần tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ cao.
- Thuốc tím có thể diệt tảo trong ao, thiếu oxy có thể diễn ra, thường tăng cường quạt nước sau xử lý.
- Không dùng thuốc tím chung với một số loại thuốc khử trùng khác như formaline,iodine, H2O2,...
- Quá trình xử lý có thể ảnh hưởng đến tôm cá, thành thử khoảng cách giữa 2 lần xử lý chí ít là 4 ngày, theo dõi quan sát sức khỏe tôm cá sau khi xử lý.


quý khách có nhu cuu xin liên tưởng 0908111149 or 0908996449

tham khảo thêm tại http://khangnghi.com.vn/San-pham/Pot...tim-ad282.html